Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Luật dân sự

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Thắm (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:06' 26-10-2012
Dung lượng: 337.0 KB
Số lượt tải: 101
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Thắm (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:06' 26-10-2012
Dung lượng: 337.0 KB
Số lượt tải: 101
Số lượt thích:
0 người
Luật dân sự
I. Khái niệm luật dân sự:
1. Khái niệm luật dân sự, đối tượng và phương pháp điều chỉnh:
Luật dân sự là tổng hợp các quy phạm pháp luạt, điều chỉnh các quan hệ tài sản mang tính chất hàng hoá tiền tệ và một số quan hệ nhân thân phi tài sản, phát sinh trong quá trình sản xuất, phân phối lưu thông, tiêu thụ hàng hoá , sản phẩm nhằm thoả mãn nhu cầu của nhân dân, trên cơ sở bình đẳng, độc lập, quyền tự định đoạt của các chủ thể khi tham gia vào các quan hệ đó.
*) Đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật dân sự:
- Đối tượng điều chỉnh:
Điều chỉnh những nhóm quan hệ tài sản phát sinh trong quá trình sản xuất, phân phối, lưu thông, tiêi thụ sản phẩm hành hoá và quan hệ nhân thân phi tài sản nhằm thỏa mãn nhu cầu về vật chất và tinh thần ngày càng tăng của các thành viên trong xã hộ
+ Quan hệ tài sản:
Là quan hệ giữa người với người thông qua một tài sản dưới dạng tư liệu sản xuất hoặc tư liệu tiêu dùng hoặc dịch vụ chuyển, sửa chữa tài sản đó trong quá trình sản xuất, phân phối, lưu thông.
+ Quan hệ nhân thân phi tài sản:
Quan hệ nhân thân có liên quan đến tài sản ( Tác giả, tác phẩm nghệ thuật, khoa học)
Quan hệ nhân thân không có liên quan đến tài sản( Nhân phẩm, uy tín của công dân hay tổ chức)
- Phương pháp điều chỉnh
Là những biện pháp, cách thức mà nhà nước tác động lên các quan hệ tài sản, các quan hệ nhân thân phi tài sản làm cho các quan hệ này phát sinh, thay đổi, chấm dứt theo ý chí của nhà nước.
+ Các chủ thể tham gia vào các quan hệ tài sản và nhân thân phi tài sản mà luật dân sự điều chỉnh độc lập, bình đẳng với nhau về tổ chức và tài sản.
+ Sự tự định đoạt của các chủ thể trong việc tham gia vào các quan hệ tài sản do các chủ thể tự quyết định, căn cứ vào khả năng, mục đích mà các chủ thể đã đặt ra
+ Quyền tự định đoạt của họ trong việc tham gia vào các quan hệ đó nên đặc trưng của phương pháp giải quyết các tranh chấp dân sự là hoà giải, tự thoả thuận của các bên.
2. Quan hệ pháp luật dân sự:
a. Khái niệm:
Là quan hệ xã hội được ác quy phạm pháp luật dân sự điều chỉnh, trong đó các bên tham gia độc lập về tổ chức và tài sản , bình đẳng về địa vị pháp lý, quyền và nghĩa vụ của các bên được nhà nước bảo đảm thực hiện thông qua các biện pháp cưỡng chế mang tính chất tài sản.
b. Đặc điểm của quan hệ pháp luật dân sự:
- Chủ thể tham gia quan hệ pháp luật độc lập với nhau về tổ chức và tài sản, được phép tự định đoạt trong quan hệ pháp luật nhưng không trái với pháp luật.
- Địa vị pháp lý của các chủ thể dựa trên cơ sở bình đẳng không phụ thuộc vào một quan hệ nào đó, không bên nào có quyền ép buộc bên nào phải thực hiện theo sự áp đặt của nhau. Họ tự lựa trọn cách thức thực hiện các quyền và nghĩa vụ sao cho có lợi nhất
- C¸c biÖn ph¸p cìng chÕ rÊt ®a d¹ng kh«ng chØ do ph¸p luËt quy ®Þnh mµ mâi bªn cã thÓ tù yªu cÇu toµ ¸n c¬ quan nhµ níc cã thÈm quyÒn buéc bªn kia ph¶i thùc hiÖn c¸c nghÜa vô cña m×nh.
- Quan hÖ ph¸p luËt d©n sù chñ yÕu lµ quan hÖ tµi s¶n, yÕu tè tµi s¶n lµ c¬ së ph¸t sinh quan hÖ ph¸p luËt d©n sù. C¸c chñ thÓ dïng tµi s¶n cña m×nh ®Î ®¶m b¶o cho viÖc thùc hiÖn c¸c quyÒn vµ nghÜa vô d©n sù.
c. Thµnh phÇn cña quan hÖ ph¸p luËt d©n sù:
- Chñ thÓ quan hÖ ph¸p luËt d©n sù ( C¸ nh©n, ph¸p nh©n)
- Kh¸ch thÓ cña quan hÖ ph¸p luËt d©n sù ( C¸i mµ xö sù cña c¸c chñ thÓ nh»m t¸c ®éng tíi lîi Ých vËt chÊt, phi vËt chÊt)
- Néi dung cña quan hÖ ph¸p luËt d©n sù: Lµ tæng hîp c¸c quyÒn vµ nghÜa vô cña c¸c bªn tham gia vµo c¸c quan hÖ ®ã.
- QuyÒn d©n sù: Lµ c¸ch xö sù b¾t buéc cña chñ thÓ ®îc phÐp tiÕn hµnh trong quan hÖ d©n sù ®ã.
- NghÜa vô d©n sù : Lµ c¸ch xö sù b¾t buéc cña chñ thÓ nµy ®Î tho¶ m·n quyÒn cña chñ thÓ kia.
II. Một số nội dung cơ bản của luật dân sự
A. Quyền sở hữu:
1. Khái niệm:
Quyền sở hữu là tổng hợp một hệ thống các quy phạm pháp luật do nhà nước đặt ra để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực chiếm hữu sử dụng và định đoạt các tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng trong xã hội.
2. Nội dung:
- Quyền chiếm hữu: Là quyền kiểm soát và chiếm giữ vật
+ Quyền chiếm hưũ có hai loại:
* Chiếm hữu hợp pháp: dựa trên pháp luật
*Chiếm hữu bất hợp pháp: Không dựa trên cơ sở pháp luật
- Quyền sử dụng:
Là quyền khai thác những lợi ích vật chất của tài sản trong phạm vi pháp luật cho phép
- Quyền đinh đoạt:
Là quyền của chủ thể sở hữu để quyết định số phận của vật ( Cho tặng, bán , đổi)
Theo pháp luật nhà nước cộng hoà xã hội hội chủ nghĩa Việt Nam thì có nhiều loại hình sở hữu:
+ Sở hữu nhà nước( Công cộng, toàn dân)
+ Sở hữu tập thể ( sở hữu của một tập thể)
+ Sở hữu của công dân ( của từng cấ nhân)
+ Sở hữu chung ( Của hai hay nhiều người đối với vật)
B.Quyền Thừa kế:
1. Khái niệm:
Thừa kế là việc chuyển dịch tài sản của người chết cho hững người còn sống.
- Khái niệm quyền thừa kế được hiểu theo 3 nghĩa:
+ Quyền thừa kế là một laọi quan hệ pháp luật dân sự trong đó các chủ thể tham gia là nhưng người được hưởng di sản của người chết theo một trình tự xác định
+ Quyền thừa kế là một chế định pháp luật dân sự, tổng hợp các quy phạm pháp luật về thừa kế, quy định việc bảo vệ và điều chỉnh trình tự chyển dịch tài sản và quyền tài sản của người chết cho người còn sống
+ Quyền thừa kế còn là quyền của chủ thể thừa kế.
2 . Những quy định chung của pháp luật về thùa kế:
a. Người để lại di sản thừa kế
Việc thừa kế chỉ được thực hiện khi người có tài sản chết.
- Người để lại tài sản có thể là người đã thành niên, người chưa thành niên có tài sản riêng.
- Người để lại di sản là người mà sau hki chết có tài sản đẻ lại cho người khác theo trình tự thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật
b. Người thừa kế:
Là người được người chết để lại cho di sản theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật, thừa kế theo pháp luật chỉ có thể là cá nhân, thừa kế theo di chúc thì người thừa kế là cá nhân, tổ chức, cơ quan nhà nước
c. Những người không có quyền thừa kế:
- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng hành hạ người để lại di sản.
- Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người đẻ lai di sản
- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm hại tính mạng người thừa kế khác
- Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc, giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc
d . Có hai loại thừa kế được pháp luật quy định:
- Thừa kế theo di chúc: Là việc chuyển dịch di sản thừa kế của người chết cho những người còn sống theo sự định đoạt của người đó khi còn sống.
- Thừa kế theo pháp luật: Là việc để lại tài sản của người chết cho những người thừa kế không phải theo di chúc mà theo các quy định của pháp luật về thừa kế
Là việc để lại tài sản của người chết cho những người thừa kế không phải theo di chúc mà theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Nh÷ng ngêi ®îc hëng quyÒn thõa kÕ theo ph¸p luËt ®îc chia lµ 3 hµng:
+ Hµng thø 1: Vî chång, bè mÑ( ®Î nu«i) con( ®Î , nu«i)
+ Hµng thø 2: ¤ng bµ ( néi ngo¹i) anh , chÞ, em ruét cña ngêi chÕt.
+ Hµng thø 3: C¸c anh chÞ em ruét cña bè mÑ ngêi chÕt, c¸c con cña anh chÞ em ruét cña ngêi chÕt.
- Ngoµi ra cßn: thõa kÕ thÕ vÞ :(SGK)
C. Hợp đồng dân sự- trách nhiệm dân sự:
1. Hợp đồng dân sự:
a. Khái niệm:
Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập,thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ trong mua ,bán thuê ,mượn, tặng , cho, làm một việc hoặc không làm một việc, hay các thoả thuận khác mà trong đó có một hoặc các bên nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng.
b. Các loại hợp đồng dân sự:
- Hợp đồng song vụ: là hợp đồng mà trong đó các bên đều có quyền và nghĩa vụ, quyền của bên này tương ứng với nghĩa vụ của bên kia ( Hợp đồng mua bán, thuê tài sản).
- Hợp đồng đơn vụ: Là hợp đồng mà trong đó một bên mang quyền và một bên mang nghĩa vụ. ( Hợp đồng vay mượn).
- Hợp đồng có đền bù: Các bên trong hợp đồng đều nhận được lợi ích vật chất từ bên kia ( Cho thuê tài sản).
- Hợp đồng không có đền bù: Là hợp đồng mà trong đó một bên nhận được từ bên kia một số lợi ích vật chất nhất định ngược lại một bên không nhận được một lợi ích vật chất nào( Cho vay không lãi, cho mượn, gửi giữ không có thù lao).
- Hợp đồng hỗn hợp: Là hợp đồng mà trong đó các bên tham gia ký kết hợp đồng mà trong nọi dung của hợp đồng đó có nhiều quan hệ của hợp đồng khác ( Thầu khoán xây dựng).
c. Chủ thể của hợp đồng dân sự:
- Cá nhân:
+ Cá nhân từ 18 tuổi trở lên có đầy đủ năng lực hành vi được phép tham gia đầy đủ tất cả các hợp đồng dân sự và tự mình chịu trách nhiệm về việc thực hiện hợp đồng đó.
+ Cá nhân từ 15-18 tuổi được đăng ký các hợp đồng nếu tự mình có tài sản để thực hiện hợp đồng đó.
+ Cá nhân dưới 16 tuổi tham gia các hợp đồng có giá trị nhỏ phục vụ nhu cầu tối thiểu của mình.
- Các pháp nhân:
+ Một tổ chức có tư cách pháp nhân phải có đủ điều kiện sau:
* Có tài sản riêng, tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình, tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách độc lập, tổ chức đó được thành lập hợp pháp và được pháp luật công nhận là tổ chức độc lập.
* Khi tham gia ký kết hợp đòng dân sự phải tuân thủ nguyên tắc hoàn toàn tự nguyện, các điều khoản của hợp đồng phải phù hợp với pháp luật hiện hành, phù hợp với đạo đức xã hội hội, phong tục tập quán của nhân dân ta.
* Các bên phải thực hiện tốt những điều mà mình đã cam kết.
D. Hình thức ký kết hợp đồng dân sự:
- Hình thức riêng: Thoả thuận bằng miệng.
-Hình thức viết: Bằng văn bản.
- Hình thức văn bản có chứng thực ( qua công chứng).
E . Hợp đồng dân sự vô hiệu:
Là hợp đồng vi phạm pháp luật( Khong được công nhận)
- Hợp đồng vô hiệu tuyệt đối ( vi phạm nghiêm trọng pháp luật)
- Hợp đồng vô hiệu tương đối ( Vi phạm không ngiêm trọng )
2. Trách nhiện dân sự do vi phạm hợp đồng:
a . Khái niệm:
Khi hợp đồng được giao kết, các bên giao kết hợp đồng đều có nghĩa vụ thực hiện đúng những thoả luận trong hợp đồng, việc một bên không thực hiện hợp đồng, hoặc không thực hiện đúng, đều coi là vi phạm hợp đồng và phải chịu trách nhiệm dân sự.
b. Các loại trách nhiệm do vi phạm hợp đồng:
- Do sự thực hiện không đúng hợp đồng.
- Do chậm thực hiện hợp đồng.
- Do thực hiện hợp đồng không đủ số lượng, không đúng chất lượng, không đồng bộ, không đúng chủng loại.
C. Trách nhiệm bồi thường thiệt haị.
Khi một bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã quy định trong hợp đồng mà gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại đã xảy ra.
- Trách nhiệm bồi thường thiệt hại chỉ phát sinh khi:
+ Có thiệt hại thực tế xảy ra.
+ Có hành vi trái pháp luật.
+ Có lỗi.
+ Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và thiệt hại xảy ra.
- Không phải bồi thường thiệt hại khi:
+ Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại.
+ Thiệt hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng.
D. Trách nhiệm của nhiều người cùng gay thiệt hại:
- Trách nhiệm liên đới.
- Trách nhiệm theo phần.
- Trách nhiệm hỗn hợp.
I. Khái niệm luật dân sự:
1. Khái niệm luật dân sự, đối tượng và phương pháp điều chỉnh:
Luật dân sự là tổng hợp các quy phạm pháp luạt, điều chỉnh các quan hệ tài sản mang tính chất hàng hoá tiền tệ và một số quan hệ nhân thân phi tài sản, phát sinh trong quá trình sản xuất, phân phối lưu thông, tiêu thụ hàng hoá , sản phẩm nhằm thoả mãn nhu cầu của nhân dân, trên cơ sở bình đẳng, độc lập, quyền tự định đoạt của các chủ thể khi tham gia vào các quan hệ đó.
*) Đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật dân sự:
- Đối tượng điều chỉnh:
Điều chỉnh những nhóm quan hệ tài sản phát sinh trong quá trình sản xuất, phân phối, lưu thông, tiêi thụ sản phẩm hành hoá và quan hệ nhân thân phi tài sản nhằm thỏa mãn nhu cầu về vật chất và tinh thần ngày càng tăng của các thành viên trong xã hộ
+ Quan hệ tài sản:
Là quan hệ giữa người với người thông qua một tài sản dưới dạng tư liệu sản xuất hoặc tư liệu tiêu dùng hoặc dịch vụ chuyển, sửa chữa tài sản đó trong quá trình sản xuất, phân phối, lưu thông.
+ Quan hệ nhân thân phi tài sản:
Quan hệ nhân thân có liên quan đến tài sản ( Tác giả, tác phẩm nghệ thuật, khoa học)
Quan hệ nhân thân không có liên quan đến tài sản( Nhân phẩm, uy tín của công dân hay tổ chức)
- Phương pháp điều chỉnh
Là những biện pháp, cách thức mà nhà nước tác động lên các quan hệ tài sản, các quan hệ nhân thân phi tài sản làm cho các quan hệ này phát sinh, thay đổi, chấm dứt theo ý chí của nhà nước.
+ Các chủ thể tham gia vào các quan hệ tài sản và nhân thân phi tài sản mà luật dân sự điều chỉnh độc lập, bình đẳng với nhau về tổ chức và tài sản.
+ Sự tự định đoạt của các chủ thể trong việc tham gia vào các quan hệ tài sản do các chủ thể tự quyết định, căn cứ vào khả năng, mục đích mà các chủ thể đã đặt ra
+ Quyền tự định đoạt của họ trong việc tham gia vào các quan hệ đó nên đặc trưng của phương pháp giải quyết các tranh chấp dân sự là hoà giải, tự thoả thuận của các bên.
2. Quan hệ pháp luật dân sự:
a. Khái niệm:
Là quan hệ xã hội được ác quy phạm pháp luật dân sự điều chỉnh, trong đó các bên tham gia độc lập về tổ chức và tài sản , bình đẳng về địa vị pháp lý, quyền và nghĩa vụ của các bên được nhà nước bảo đảm thực hiện thông qua các biện pháp cưỡng chế mang tính chất tài sản.
b. Đặc điểm của quan hệ pháp luật dân sự:
- Chủ thể tham gia quan hệ pháp luật độc lập với nhau về tổ chức và tài sản, được phép tự định đoạt trong quan hệ pháp luật nhưng không trái với pháp luật.
- Địa vị pháp lý của các chủ thể dựa trên cơ sở bình đẳng không phụ thuộc vào một quan hệ nào đó, không bên nào có quyền ép buộc bên nào phải thực hiện theo sự áp đặt của nhau. Họ tự lựa trọn cách thức thực hiện các quyền và nghĩa vụ sao cho có lợi nhất
- C¸c biÖn ph¸p cìng chÕ rÊt ®a d¹ng kh«ng chØ do ph¸p luËt quy ®Þnh mµ mâi bªn cã thÓ tù yªu cÇu toµ ¸n c¬ quan nhµ níc cã thÈm quyÒn buéc bªn kia ph¶i thùc hiÖn c¸c nghÜa vô cña m×nh.
- Quan hÖ ph¸p luËt d©n sù chñ yÕu lµ quan hÖ tµi s¶n, yÕu tè tµi s¶n lµ c¬ së ph¸t sinh quan hÖ ph¸p luËt d©n sù. C¸c chñ thÓ dïng tµi s¶n cña m×nh ®Î ®¶m b¶o cho viÖc thùc hiÖn c¸c quyÒn vµ nghÜa vô d©n sù.
c. Thµnh phÇn cña quan hÖ ph¸p luËt d©n sù:
- Chñ thÓ quan hÖ ph¸p luËt d©n sù ( C¸ nh©n, ph¸p nh©n)
- Kh¸ch thÓ cña quan hÖ ph¸p luËt d©n sù ( C¸i mµ xö sù cña c¸c chñ thÓ nh»m t¸c ®éng tíi lîi Ých vËt chÊt, phi vËt chÊt)
- Néi dung cña quan hÖ ph¸p luËt d©n sù: Lµ tæng hîp c¸c quyÒn vµ nghÜa vô cña c¸c bªn tham gia vµo c¸c quan hÖ ®ã.
- QuyÒn d©n sù: Lµ c¸ch xö sù b¾t buéc cña chñ thÓ ®îc phÐp tiÕn hµnh trong quan hÖ d©n sù ®ã.
- NghÜa vô d©n sù : Lµ c¸ch xö sù b¾t buéc cña chñ thÓ nµy ®Î tho¶ m·n quyÒn cña chñ thÓ kia.
II. Một số nội dung cơ bản của luật dân sự
A. Quyền sở hữu:
1. Khái niệm:
Quyền sở hữu là tổng hợp một hệ thống các quy phạm pháp luật do nhà nước đặt ra để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực chiếm hữu sử dụng và định đoạt các tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng trong xã hội.
2. Nội dung:
- Quyền chiếm hữu: Là quyền kiểm soát và chiếm giữ vật
+ Quyền chiếm hưũ có hai loại:
* Chiếm hữu hợp pháp: dựa trên pháp luật
*Chiếm hữu bất hợp pháp: Không dựa trên cơ sở pháp luật
- Quyền sử dụng:
Là quyền khai thác những lợi ích vật chất của tài sản trong phạm vi pháp luật cho phép
- Quyền đinh đoạt:
Là quyền của chủ thể sở hữu để quyết định số phận của vật ( Cho tặng, bán , đổi)
Theo pháp luật nhà nước cộng hoà xã hội hội chủ nghĩa Việt Nam thì có nhiều loại hình sở hữu:
+ Sở hữu nhà nước( Công cộng, toàn dân)
+ Sở hữu tập thể ( sở hữu của một tập thể)
+ Sở hữu của công dân ( của từng cấ nhân)
+ Sở hữu chung ( Của hai hay nhiều người đối với vật)
B.Quyền Thừa kế:
1. Khái niệm:
Thừa kế là việc chuyển dịch tài sản của người chết cho hững người còn sống.
- Khái niệm quyền thừa kế được hiểu theo 3 nghĩa:
+ Quyền thừa kế là một laọi quan hệ pháp luật dân sự trong đó các chủ thể tham gia là nhưng người được hưởng di sản của người chết theo một trình tự xác định
+ Quyền thừa kế là một chế định pháp luật dân sự, tổng hợp các quy phạm pháp luật về thừa kế, quy định việc bảo vệ và điều chỉnh trình tự chyển dịch tài sản và quyền tài sản của người chết cho người còn sống
+ Quyền thừa kế còn là quyền của chủ thể thừa kế.
2 . Những quy định chung của pháp luật về thùa kế:
a. Người để lại di sản thừa kế
Việc thừa kế chỉ được thực hiện khi người có tài sản chết.
- Người để lại tài sản có thể là người đã thành niên, người chưa thành niên có tài sản riêng.
- Người để lại di sản là người mà sau hki chết có tài sản đẻ lại cho người khác theo trình tự thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật
b. Người thừa kế:
Là người được người chết để lại cho di sản theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật, thừa kế theo pháp luật chỉ có thể là cá nhân, thừa kế theo di chúc thì người thừa kế là cá nhân, tổ chức, cơ quan nhà nước
c. Những người không có quyền thừa kế:
- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng hành hạ người để lại di sản.
- Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người đẻ lai di sản
- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm hại tính mạng người thừa kế khác
- Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc, giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc
d . Có hai loại thừa kế được pháp luật quy định:
- Thừa kế theo di chúc: Là việc chuyển dịch di sản thừa kế của người chết cho những người còn sống theo sự định đoạt của người đó khi còn sống.
- Thừa kế theo pháp luật: Là việc để lại tài sản của người chết cho những người thừa kế không phải theo di chúc mà theo các quy định của pháp luật về thừa kế
Là việc để lại tài sản của người chết cho những người thừa kế không phải theo di chúc mà theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Nh÷ng ngêi ®îc hëng quyÒn thõa kÕ theo ph¸p luËt ®îc chia lµ 3 hµng:
+ Hµng thø 1: Vî chång, bè mÑ( ®Î nu«i) con( ®Î , nu«i)
+ Hµng thø 2: ¤ng bµ ( néi ngo¹i) anh , chÞ, em ruét cña ngêi chÕt.
+ Hµng thø 3: C¸c anh chÞ em ruét cña bè mÑ ngêi chÕt, c¸c con cña anh chÞ em ruét cña ngêi chÕt.
- Ngoµi ra cßn: thõa kÕ thÕ vÞ :(SGK)
C. Hợp đồng dân sự- trách nhiệm dân sự:
1. Hợp đồng dân sự:
a. Khái niệm:
Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập,thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ trong mua ,bán thuê ,mượn, tặng , cho, làm một việc hoặc không làm một việc, hay các thoả thuận khác mà trong đó có một hoặc các bên nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng.
b. Các loại hợp đồng dân sự:
- Hợp đồng song vụ: là hợp đồng mà trong đó các bên đều có quyền và nghĩa vụ, quyền của bên này tương ứng với nghĩa vụ của bên kia ( Hợp đồng mua bán, thuê tài sản).
- Hợp đồng đơn vụ: Là hợp đồng mà trong đó một bên mang quyền và một bên mang nghĩa vụ. ( Hợp đồng vay mượn).
- Hợp đồng có đền bù: Các bên trong hợp đồng đều nhận được lợi ích vật chất từ bên kia ( Cho thuê tài sản).
- Hợp đồng không có đền bù: Là hợp đồng mà trong đó một bên nhận được từ bên kia một số lợi ích vật chất nhất định ngược lại một bên không nhận được một lợi ích vật chất nào( Cho vay không lãi, cho mượn, gửi giữ không có thù lao).
- Hợp đồng hỗn hợp: Là hợp đồng mà trong đó các bên tham gia ký kết hợp đồng mà trong nọi dung của hợp đồng đó có nhiều quan hệ của hợp đồng khác ( Thầu khoán xây dựng).
c. Chủ thể của hợp đồng dân sự:
- Cá nhân:
+ Cá nhân từ 18 tuổi trở lên có đầy đủ năng lực hành vi được phép tham gia đầy đủ tất cả các hợp đồng dân sự và tự mình chịu trách nhiệm về việc thực hiện hợp đồng đó.
+ Cá nhân từ 15-18 tuổi được đăng ký các hợp đồng nếu tự mình có tài sản để thực hiện hợp đồng đó.
+ Cá nhân dưới 16 tuổi tham gia các hợp đồng có giá trị nhỏ phục vụ nhu cầu tối thiểu của mình.
- Các pháp nhân:
+ Một tổ chức có tư cách pháp nhân phải có đủ điều kiện sau:
* Có tài sản riêng, tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình, tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách độc lập, tổ chức đó được thành lập hợp pháp và được pháp luật công nhận là tổ chức độc lập.
* Khi tham gia ký kết hợp đòng dân sự phải tuân thủ nguyên tắc hoàn toàn tự nguyện, các điều khoản của hợp đồng phải phù hợp với pháp luật hiện hành, phù hợp với đạo đức xã hội hội, phong tục tập quán của nhân dân ta.
* Các bên phải thực hiện tốt những điều mà mình đã cam kết.
D. Hình thức ký kết hợp đồng dân sự:
- Hình thức riêng: Thoả thuận bằng miệng.
-Hình thức viết: Bằng văn bản.
- Hình thức văn bản có chứng thực ( qua công chứng).
E . Hợp đồng dân sự vô hiệu:
Là hợp đồng vi phạm pháp luật( Khong được công nhận)
- Hợp đồng vô hiệu tuyệt đối ( vi phạm nghiêm trọng pháp luật)
- Hợp đồng vô hiệu tương đối ( Vi phạm không ngiêm trọng )
2. Trách nhiện dân sự do vi phạm hợp đồng:
a . Khái niệm:
Khi hợp đồng được giao kết, các bên giao kết hợp đồng đều có nghĩa vụ thực hiện đúng những thoả luận trong hợp đồng, việc một bên không thực hiện hợp đồng, hoặc không thực hiện đúng, đều coi là vi phạm hợp đồng và phải chịu trách nhiệm dân sự.
b. Các loại trách nhiệm do vi phạm hợp đồng:
- Do sự thực hiện không đúng hợp đồng.
- Do chậm thực hiện hợp đồng.
- Do thực hiện hợp đồng không đủ số lượng, không đúng chất lượng, không đồng bộ, không đúng chủng loại.
C. Trách nhiệm bồi thường thiệt haị.
Khi một bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã quy định trong hợp đồng mà gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại đã xảy ra.
- Trách nhiệm bồi thường thiệt hại chỉ phát sinh khi:
+ Có thiệt hại thực tế xảy ra.
+ Có hành vi trái pháp luật.
+ Có lỗi.
+ Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và thiệt hại xảy ra.
- Không phải bồi thường thiệt hại khi:
+ Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại.
+ Thiệt hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng.
D. Trách nhiệm của nhiều người cùng gay thiệt hại:
- Trách nhiệm liên đới.
- Trách nhiệm theo phần.
- Trách nhiệm hỗn hợp.






Bé hỏi: " Lọt vào mắt xanh là sao hở mẹ?"
-Là mình có cảm tình với ai
...Thế khi mình ghét ai thì người đó lọt vào mắt đỏ của mình sao ?
Chúc Cô và gia đinh mùa Giáng Sinh an lành!